Máy đo công suất quang – Dụng cụ chuyên nghiệp cho kỹ thuật viên viễn thông

249

Khái niệm về máy đo công suất quang

Một thiết bị đo lường chính xác việc truyền tải công suất qua cáp quang, máy đo công suất quang (Optical Power Meter – viết tắt OPM), chủ yếu bao gồm cảm biến calibrated, mạch tăng âm và màn hiển thị. Thiết bị kiểm tra OPM này phù hợp để triển khai, chuẩn đoán sự cố và bảo dưỡng cho mọi hệ thống cáp quang.

Chức năng chính của máy đo công suất quang là xác định công suất và mức độ mạnh yếu của tín hiệu, qua đó, đánh giá được chuẩn mực chất lượng dẫn truyền để đảm bảo các điều chỉnh cần thiết có thể được áp dụng nhằm cải thiện chất lượng tín hiệu nếu cần.

Máy đo công suất quang AI9508A - Chuyên Thiết Bị

Giá trị đo được trình bày bằng đơn vị dBm trên màn hình OPM, là phương thức đo lường trực quan cho công suất quang. “M” trong dBm chỉ đến mức công suất chuẩn là 1 miliwatt. Vì vậy, một nguồn có công suất 0 dBm sẽ có mức 1 miliwatt.

Mức công suất -10 dBm tương đương 0,1 miliwatt và +10 dBm tương đương 10 miliwatt. Khi số đo càng âm biểu thị tổn thất càng nhiều. Trong khi đó, các chỉ số âm đo được bởi máy OPM dù thể hiện sự mất mát song lại được hình dung như là một số dương.

Ví dụ: phép đo với kết quả “-3,0 dB” cho biết mức suy giảm là 3,0 dB. Cụ thể, các phạm vi công suất quang có thể biến đổi tùy theo loại mạng cáp quang. Bảng sau minh họa sự khác nhau trong một số hệ thống thông tin cáp quang thông dụng.

Cách phân loại máy đo công suất quang

Máy đo OPM được chia loại dựa trên độ phân giải, có thể từ 0,001dB tới 0,1dB tùy theo yêu cầu thiết bị và điều kiện cần đo lường.

Chẳng hạn, trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng máy OPM với độ phân giải 0,01dB. Một số máy đo công suất quang phổ thông cũng có độ phân giải 0,001dB.

Dữ liệu máy đo công suất quang ghi nhận có thể chênh lệch ít nhiều so với thông số thực tế do ảnh hưởng của các yếu tố khác như chiều dài dây nhảy quang hay các kết nối quang sử dụng, biến số này có thể là khoảng 2dBm cho dù bạn đang sử dụng máy đo với độ phân giải nào đi chăng nữa.

Những máy đo công suất quang thông dụng

1. Máy đo công suất quang cầm tay Yokogawa AQ2

may-do-cong-suat-quang-cam-tay-yokogawa-aq2

– Yokogawa AQ2 cho phép tự động lựa chọn bước sóng đo dựa trên cài đặt bước sóng của AQ4280, giúp loại bỏ các thao tác thủ công trong thiết lập bước sóng trên thiết bị đo và ngăn ngừa sai sót trong phép đo do không khớp bước sóng.

Điểm nổi bật

  • Hai model máy đo phù hợp với các ứng dụng kiểm tra khác nhau
  • Khả năng lưu trữ và truyền tải dữ liệu dễ dàng
  • Tự động hoá trong việc chuyển đổi bước sóng đo

Thông số kỹ thuật cơ bản

Bước sóng: 850/1300/1310/1490/1550/1625/1650 nm
Đầu dò: InGaAs
Sợi quang áp dụng: SM (ITU-T G.652), GI (50/125 μm), GI (62.5/125 μm)
Đầu nối quang học: FC,

Kích cỡ ferrule: SC, LC, đường kính ferrule 2.5 mm, đường kính ferrule 1.25 mm
Phạm vi đo công suất: từ −70 đến +10 dBm
Mức nhiễu tối thiểu: −60 dBm
Sai số cho phép: ±5%
Độ chính xác hiển thị: 0.01 dB, 0.01 dBm, 0.0001 μW
Đơn vị đo lường trên màn hình: Giá trị tuyệt đối: dBm, mW, μW ; Giá trị tương đối: dB
Các chế độ đo lường: CW, CHOP (270 Hz, 1 kHz, 2 kHz)
Khoảng cách đo lường: 150 mili giây
Nguồn cung cấp: Pin AA khô hoặc có thể tái sạc
Độ bền pin: 40 giờ, Tiết kiệm năng lượng: Tự động ngắt nguồn sau 10 phút không sử dụng, Kiểm tra pin: Có chức năng cảnh báo pin yếu
Thông số kỹ thuật vật lý: 76 (W) mm × 153 (H) mm × 43 (D) mm
Trọng lượng ước lượng: ~ 280 g

2. Thiết bị đo công suất quang cầm tay Yokogawa AQ2170

may-do-cong-suat-quang-cam-tay-yokogawa-aq2170

– Một thiết kế nhỏ gọn và nhẹ, dòng máy đo công suất quang AQ2170 Series sử dụng pin và có khả năng tự động điều chỉnh bước sóng, bên cạnh đó còn có khả năng lưu và truyền dữ liệu một cách linh động. Đây là thiết bị dễ sử dụng để kiểm tra suy giảm trên dây cáp quang.

Các tính năng chính

  • Từng phiên bản phù hợp với nhu cầu khác nhau trong việc thử nghiệm
  • Khả năng lưu trữ và truyền tải dữ liệu một cách linh hoạt
  • Tính năng tự động chuyển đổi bước sóng đo lường

Thông số kỹ thuật cầm tay

Bước sóng hỗ trợ: 850/1300/1310/1490/1550/1625/1650 nm
Loại cảm biến: InGaAs
Loại sợi quang sử dụng: SM (ITU-T G.652), GI (50/125 μm), GI (62.5/125 μm)
Kết nối quang học: FC, SC, LC, ferrule 2.5 mm, ferrule 1.25 mm
Khoảng công suất đo: −70 đến +10 dBm
Mức nhiễu cơ bản: −60 dBm
Sai số cho phép: ±5%
Độ chính xác khi hiển thị: 0.01 dB, 0.01 dBm, 0.0001 μW
Đơn vị hiển thị giá trị: Giá trị tuyệt đối: dBm, mW, μW; Giá trị tương đối: dB
Chế độ đo lường khả dụng: CW, CHOP (270 Hz, 1 kHz, 2 kHz)
Khoảng thời gian đo lường: 150 mili giây
Nguồn pin: Pin AAA khô hoặc có khả năng sạc lại
Tuổi thọ pin: 40 giờ, Chế độ tiết kiệm năng lượng: Tự động tắt sau 10 phút không sử dụng, Chức năng cảnh báo: Báo pin yếu
Kích thước cụ thể: 63 (W) mm × 116 (H) mm × 35 (D) mm
Cân nặng xấp xỉ: ~ 160 g

3. Thiết bị đo công suất quang dành cho PON Aitelong SAT-7E

– Máy SAT-7E PON được sản xuất nhằm mục tiêu kiểm tra hiệu năng của hệ thống PON FTTx/PON thụ động, có khả năng cùng lúc đo lường tín hiệu thoại, dữ liệu và video trên các chuẩn BPON/EPON/GPON. Ngoài ra, máy cho phép cài đặt các ngưỡng công suất và cảnh báo khi kết quả đo vượt quá các ngưỡng đó cho mỗi bước sóng cụ thể.
Đặc điểm quan trọng

  • Cùng lúc kiểm tra công suất tại bước sóng 1490nm, 1550nm và 1310nm của hệ thống PON
  • Thực hiện kiểm tra theo bước sóng với chế độ lần lượt từ 1310nm trở lên
  • Thiết kế bao gồm 2 cổng và khả năng truyền dẫn song song, đảm bảo kết nối từ OLT tới ONT trong quá trình kiểm tra
  • Mười nhóm giá trị ngưỡng được thể hiện,
    • Hiển thị ba chỉ số về tình trạng của đường truyền quang.
    • Khả năng chuyển dữ liệu tới máy tính cá nhân thông qua cổng USB.
    • Kỹ năng bảo quản 99 mục ghi chép và có thể truy cập, xoá các mục này.
    • Cho phép thiết lập giới hạn, nạp dữ liệu và điều chỉnh bước sóng bằng phần mềm hỗ trợ.
    • Chức năng tự động ngắt điện sau khoảng thời gian từ 5 đến 60 phút.

    Thông số kỹ thuật

    Định cấu bước sóng: Tăng lên 1310nm / Giảm xuống 1490nm / Giảm xuống 1550nm
    Băng thông (nm): 1260 đến 1360 / 1470 đến 1505 / 1535 đến 1570
    Tầm phát hiện (dBm): -40 đến +10 / -40 đến +10 / -40 đến +25
    Độ chênh lệch công suất (dB): ± 0,5
    Chênh lệch suy hao phân cực PDL (dB): <± 0,25
    Khả năng tuyến tính (dB): ± 0,1
    Suy hao do chèn (dB): <1,5
    Màn hình hiển thị: LCD: 41/2
    Độ phân giải: 0.1dB
    Nguồn cung cấp điện: Pin sạc 7.2V Ni-MH
    Dòng sợi quang: SM
    Khoảng nhiệt độ khi vận hành: -10 đến 50 ℃
    Khoảng nhiệt độ khi bảo quản: -40 đến 70 ℃
    Kích cỡ (mm): Dài × Cao × Rộng: 55 × 95 × 190

    Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo công suất quang cơ bản

    Các loại máy đo công suất quang từ những thương hiệu và model khác nhau sẽ có các nút chức năng riêng. Dù vậy, điều cơ bản thường được thấy ở một thiết bị đo công suất quang bao gồm:

    • Nút On/Off: Để khởi động hoặc tắt thiết bị.
    • Nút dB (hoặc Reference): Sử dụng trong việc đo công suất tương đối hoặc khi đo suy hao (kết hợp cùng với máy phát).
    • Nút λ: Chọn bước sóng cần đo.
    • Nút Light: Bật hoặc tắt đèn của màn hình.
    • Nút Zero: Khôi phục lại mức 0.

    Hướng dẫn sử dụng Máy đo công suất sợi quang Tempo OPM210 / OPM220 - Sách hướng dẫn +

    Quy trình đo công suất tín hiệu đường truyền internet

    • Bước một: Kích hoạt nguồn thiết bị bằng cách nhấn nút On/off.
    • Bước hai: Chọn bước sóng phù hợp muốn đo, thông thường là 1310nm.
    • Bước ba: Kết nối máy đo với nguồn tín hiệu cần kiểm tra (trực tiếp hoặc qua sử dụng dây nhảy quang cùng với đầu nối thích hợp).
    • Bước bốn: Xác nhận giá trị công suất hiển thị trên màn hình bằng đơn vị dBm, đây là kết quả đo lường.

    Con số công suất dB của đường truyền internet bao nhiêu là chấp nhận được?

    Đối với từng doanh nghiệp mạng lưới, thiết bị hay hệ thống có các chuẩn công suất tín hiệu kỹ thuật riêng. Tuy nhiên nói chung, nếu giá trị công suất tín hiệu tại nhà người dùng vào khoảng ~ -20dBm là đáp ứng được yêu cầu. Giá trị thấp hơn có nghĩa là tín hiệu không đạt chuẩn và cần được kiểm tra lại đường truyền.

    Qua nội dung trình bày trên, chúng ta đã được tìm hiểu về các thông tin cần biết liên quan đến máy đo công suất quang và hướng dẫn cơ bản về việc sử dụng chúng. Mong rằng những kiến thức này sẽ hữu ích cho bạn. Nếu bạn đang tìm kiếm sản phẩm đo công suất quang chất lượng từ những thương hiệu uy tín, hãy liên lạc với chúng tôi qua thông tin dưới đây để nhận được những ưu đãi và tư vấn tốt nhất:

    Bạn có thể tham khảo thêm: Máy hàn cáp quang bình dân có tốt không và những hạn chế?

    By ss22
    Phan Kim Chi
0
    0
    Đơn hàng
    Đơn hàng trốngQuay lại Shop